Nguy Hiểm cấm vào.Chỉ dành cho dân hệ thống!!!

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Nguy Hiểm cấm vào.Chỉ dành cho dân hệ thống!!!

Bài gửi by theowallcot on Thu Sep 24, 2009 11:24 pm

Các bạn lớp hệ thống vào mà down về.làm bằng power point up lên lại cho tui tổng hợp nghe mấy bác.
Link down đây:
http://www.mediafire.com/?zyii3nvj1zd
http://www.mediafire.com/?4trmnq5dxo2
http://www.mediafire.com/?nmnnjutnjnm
http://www.mediafire.com/?hdgwy04dj5o
avatar
theowallcot
3 sao
3 sao

Tổng số bài gửi : 42
Join date : 17/09/2009
Age : 30
Đến từ : Arsenal

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Nguy Hiểm cấm vào.Chỉ dành cho dân hệ thống!!!

Bài gửi by 05d4's monitor on Tue Oct 06, 2009 7:11 pm

không hiểu sao ku hiếu đã up lên đây rồi mà ae vẫn chưa cho ý kiến nhỉ.Theo mình ae nên chia ra,mỗi đứa dịch 1 phần cho nhanh,rồi sau đó share cho nhau,mỗi đứa tự làm 1 file.ppt.Đến ngày đi thuyết minh thì ta sẽ chọn 1 file để đi.

05d4's monitor
3 sao
3 sao

Tổng số bài gửi : 45
Join date : 30/09/2009
Age : 30
Đến từ : Quang Binh

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Nguy Hiểm cấm vào.Chỉ dành cho dân hệ thống!!!

Bài gửi by 05d4's monitor on Wed Oct 07, 2009 11:30 am

Hiện nay mình đang dịch cuốn electrical distribution(tạm dịch:Phân phối điện năng) của tập đoàn điện lực Ấn Độ.Mình thấy có phần này phù hợp với anh em ta làm bài tập dài của thầy Trúc,đây là bản sơ lược vì mình chỉ dịch qua,chưa có thời gian chỉnh sửa lại,vì nó có 1 số lỗi về thuật ngữ,câu văn,thậm chí là sai ngữ pháp,mình up lên đây để anh em đọc thông qua đó có thể chỉnh sửa những lỗi này và bài viết hoàn thiện:
Chương 15: Tụ điện
Dòng điện xuyên qua dây dẫn tạo ra một điện từ trường.Về mặt vật lý,công suất phản kháng và công có quan hệ với năng lượng từ điện từ trường cần có trong máy phát,máy biến áp,dây dẫn điện,động cơ,hay các tải khác,…Công năng phản hồi tiếp tục cung cấp cho từ trường.
Năng lượng vận hành có từ hệ thống phân phối được tạo ra từ cả yếu tố có ích và yếu tố phản kháng.Biểu đồ tải điển hình(bao gồm năng lượng phản kháng và có ích) cho dây dẫn 66kv như trong hình 15.1.
Năng lượng phản kháng được tiêu thụ ở đường dây trên không,máy biến áp,phụ tải.Đây là chế độ phát riêng và sự điều khiển là điều quan trọng để duy trì điện áp lưới dưới mức bình thường và sự bất thường trong hoạt động của hệ thống điện để giảm dần sự suy giảm của hệ thống.Sự sụp đổ điện áp của hệ thống do công suất phản kháng ngẫu nhiên chảy về trong suốt quá trình năng lượng là vấn đề lớn nhất.Hệ thống ở phía trên của lưới đã bị sụp đổ nhiều lần trong khoảng 1 vài năm trước là do thiếu công suất phản kháng trong khu vực,tổn thất trên 1 KVAr của công suất phản kháng của máy phát đa dạng giữa 2%-4% của 1kW giá thành tổn thất trong máy phát và sẽ nâng cao cùng với sự nâng cao của việc sử dụng tự động hóa và điều khiển chính xác .Hệ thống nên có 1 kế hoạch để đưa ra được 1 tỉ lệ thích ứng của năng lượng phản kháng .
15.1.1 Đường dây:
a.Đường dây truyền tải điện tiêu thụ công suất phản kháng (I2.X) phụ thuộc vào chuỗi các điện kháng(X) và dòng điện tải(I).Chuỗi điện kháng của đường dây tỉ lệ tương ứng với điện dẫn của chúng,đó là sự giảm các khoảng cách giữa các vật dẫn.Không gian tối thiểu được giữ để ngăn ngừa hồ quang trong điều kiện thời tiết xấu.Theo kết quả nghiên cứu vào năm 1985 tại 1 vùng nông thôn tại Punjab,năng lượng phản kháng trung bình tiêu thụ tại đầu cực mạch thứ cấp(11kV) và sơ cấp của định mức mỗi MBA vào khoảng 1% công suất định mức của MBA.Đường dây cáp ngầm (11kV và cao hơn) phát sinh công suất phản kháng(Ic2.Xc) phụ thuộc vào điện dung phản kháng và dòng tải Ic ở điện áp định mức.
b. Tăng điện áp trên dây quấn của MBA và động cơ lên trên điện áp định mức sẽ tăng sự tiêu thụ công suất phản kháng,ở vùng nào thì phụ thuộc vào thiết kế của chúng.Nói chung,tăng điện áp lên 10% sẽ cho kết quả là giảm hệ số công suất.
c.Trong hệ thống cung cấp phân phối cho tải hỗn hợp,quan hệ tổng quát của công suất phản kháng với điện áp được đưa ra trong hình 2.2.Phụ tải tổng hợp bao gồm một vài phụ tải chiếu sáng và phụ tải dân dụng, phụ tải của động cơ và các bộ nghịch lưu,chỉnh lưu cũng như MBA và tổn hao trên đường dây.Trong thực tế biểu đồ thể hiện các mối quan hệ của phụ tải với hệ thống là phi tuyến(dạng parabolic).Năng lượng phản kháng là hàm số của các rò rỉ(trên đường dây,MBA,…) và điện trở sun(điện trở mắc song song) từ hoá trong MBA,động cơ và nhiều phần tử khác của đường dây và tải.Trong khi các phần tử rò của tải phụ thuộc và biến thiên với bình phương với dòng điện tải,điện trở từ hoá biến thiên với điện áp.
Ví dụ: Tại 1 trạm biến áp của mạng điện có cấp điện áp 132kV,sử dụng MBA 10/12,5MVA, 132/11kV với thanh góp phía thứ cấp nối với bộ tụ 2,52 MVAr và tải 5,5MVA(tải phức hợp gồm nhiều phụ tải ở nông thôn và thành thị khác nhau và đường dây đi đến khu vực công nghiệp thông qua MBA 11/0,433 kV đến động cơ có điện áp định mức 400V).Điện áp của thanh cái 11kV được tăng lên theo từng nấc với sự điều khiển của chương trình OLTC cho các cấp điện áp 10.6,10.9,11.5 và 11.7kV ,tại bảng điều khiển ở nơi đến người ta ghi nhận được hệ số công suất là 0.86,0.86,0.80,0.77 theo thứ tự trên.
Những trình bày này cho thấy điện áp tăng lên 6% và hệ số công suất giảm xuống 9% và chỉ ra một chú ý thú vị rằng bộ tụ bù công suất phản kháng tăng lên cùng với bình phương điện áp,thậm chí là hệ số công suất sẽ giảm xuống cùng với sự giảm của điện áp.Qua quan sát ví dụ không có bộ tụ có thể không đem lại sự thay đổi đúng của hệ số công suất trong vùng biên độ thấp,hệ số công suất dưới 0,65.Tuy nhiên, với quá trình tăng điện áp,sự giảm của hệ số công suất có thể tương đối cao hơn trong trường hợp khác.
15.1.2 Biến áp phân phối:
Lượng tiêu thụ công suất phản kháng ở vùng có rò và ở điện trở sun từ hoá.Phần thứ 2 thì phụ thuộc vào điện áp,trong khi phần đầu có tỉ lệ với bình phương dòng trong MBA.Với một MBA hoàn toàn không tải có thể tính 1 cách quy nạp và có hệ số công suất vô cùng bé.Công suất phản kháng có trong MBA (điện dung lên đến 100kVA) lúc không tải và tại điện áp định mức xấp xỉ 7-9% của công suất định mức MBA.Khi không tải,lượng công suất phản kháng ở giữa 2 giá trị 3 và 4% giá trị định mức.Nhưng hình minh hoạ là những ứng dụng có thể dùng được để xây dựng lõi quy ước trong khoảng thời gian này.Tuy nhiên, với việc xây dựng lõi cuộn dây công suất phản kháng,những hình đó sẽ nhỏ hơn 2%,với MBA có kích cỡ lớn hơn(điện dung hơn 100kVA) tổn hao công suất phản kháng vào khoảng 1-2%.
Về mặt tính toán,công suất phản kháng(kVA) được tiêu thụ trong MBA là:
15.1.3 Tải:
Tải có nhiều kiểu nhu cầu về công suất phản kháng.Nếu hệ số công suất thấp có thể sử dụng kết qủa của loại thiết bị như máy hàn hay cũng có thể sử dụng kết quả từ điều kiện vận hành ở bên dưới(của tài liệu này) của thiết bị được sử dụng như MBA công suất nhỏ và loại tải động cơ có cảm ứng (xem phần 2.1 và phụ lục 9)đây được xem là kiểu lỗi tồi tệ nhất.
15.1.4 Giám sát định lượng:
Theo dõi công suất phản kháng là đặc tính mong muốn để duy trì hệ thống vận hành có hiệu quả,giữ cho điện áp và tải được ổn định.Một vài thử nghiệm phụ trợ được ghi lại đều đặn, hệ số công suất tại thanh cái lúc tải cực đại và cực tiểu hay là hệ số công suất cực đại hay cực tiểu của tải tương ứng.Nội lực tạo ra để giữ cho các thanh cái này tại nơi đến có hệ số công suất tiếp tục đạt không dưới 0.95,0.96,0.97,0.98 theo thứ tự trên tại các cấp : trên 22kV,33-110kV,132-220kV,hệ thống có điện áp trên 400kV.
ii) Phương pháp khác để kiểm tra công suất phản kháng là bằng cách sử dụng bộ tụ có ghi dấu theo giờ sử dụng.Tổng số giờ trong suốt 1 ngày hay tháng được tiếp tục đem so sánh để kiểm tra chất lượng của bù phản kháng, để tăng thời gian sử dụng của tụ.
iii) tụ bù dọc tốt nhất sẽ được đặt làm mức tiêu thụ tại thanh cái 11kV.Xác định rõ quan hệ của kVArh đến kW trong vòng 1 tháng,1 năm chuẩn. Nội lực được tạo ra bằng cách giảm mối quan hệ này.Mạch đo lường MVAr/MW thực sự quan trọng tại lưới điện trong trạm biến áp.
15.1.5 Bù
Các bộ tụ chính được sử dụng để tăng công suất phản kháng đến gần điểm mà điện năng tiêu thụ yêu cầu,như là đặt tụ bù tại tải sử dụng điện năng có ích để nâng cao hơn hệ số công suất trong hệ thống cỡ nhỏ.Hơn nữa,nếu 1 tải được bù,hệ số công suất sẽ tiến tới là hằng số từ đó trong nhà máy,tải được cắt hay đóng và mối nguy hiểm của quá bù không tồn tại.Tuy nhiên, hệ số công suất chỉ được đóng tại 1 đầu vào,hệ thống điện có thể dao động tương đối rộng ,vì nhiều tải nặng được đóng vào hay cắt ra.Bộ tụ phù hợp tại trạm trong lưới hay là các trạm lớn là điều đáng mong muốn để cấp công suất phản kháng theo yêu cầu trên đường dây,MBA và hộ tiêu thụ,…những tải mà không đặt tụ tại đầu cực.
Tại đầu của tụ,điện áp tăng lên và điện dung(kVAr) sẽ xuất ra,i.e,nó sẽ chảy để đảo 1 phần của tải.Dưới điều kiện đã biết,tính nguy hiểm cao của điện áp quá độ có thể phổ biến trong đường dây tải điện tại điểm ở xa điểm có tải hiện tại.
Hơn nữa sự tăng vọt trên 20 lần của công suất định mức động cơ có thể truyền đến trục động cơ dưới điều kiện khởi động lại nhanh.Quá bù tại hộ tiêu thụ thường không mong muốn.Tuy nhiên,một vài quá bù tại thanh cái phân phối sơ cấp(11 hay 22kV)tại trạm biến áp chính hay là trạm con là chấp nhận được để cung cấp nhu cầu hệ số tải phản kháng tại MBA điện lực tại đó(cục bộ).(66/11kV),tỉ lệ vào khoảng gần 10% định mức MBA(kV).Đây là mức cho phép để nâng hệ số công suất lên trên 0.9.
Ở các nước Châu Âu,bố trí tại các tụ bù trong phân phối biến áp,được đề nghị như trong hình 15.2.Dung lượng tối thiểu tụ được xác định trong mối tương quan ở công thức 2.

Dung lượng của tụ có thể ghép nối lâu dài trong bộ đầu cuối nhị thứ,không quan tâm đến tải.Đây là giá trị của điện dung được yêu cầu để cân bằng từ trường lúc không tải(kVA) của MBA.Tuy nhiên đối với điều kiện phụ tải cơ bản tối thiểu,dung lượng ổn định của tụ bù LT là 36,18,9,3kVAr,điện áp định mức 440kV đã được đặt cho các MBA theo thứ tự 200,100,63,25kVA ở Punjab với tổng điện dung xấp xỉ 1350kVAr với gần 150000 MBA.Tỉ lệ hỏng hóc hằng năm là 3-4%.Những tụ này tuân theo các IS(tiêu chuẩn quốc tế) 13340,13341 và 133585(phần 1).Điện áp định mức của 1 bộ tụ bằng điện áp ra của lưới.Haryana đã chấp nhận một số quy trình kỹ thuật.Cục điện lực miền trung cũng đã chấp nhận kế hoạch này.Tuy nhiên,môi trường huấn luyện nghiêm khắc của quy trình này cần thiết được nắm vững để tìm ra một số điều kiện của hệ số công suất ban đầu xảy ra.Cung cấp điện năng với hệ số công suất cao tạo ra dòng dao động với những phụ tại ở cuối đường dây.Với hệ số công suất cao thì nhiều thiết bị điện tử sẽ vận hành có sai số.Tuy nhiên,sử dụng tụ có dung lượng lớn hơn có thể ghép nối,chống lại sự phụ thuộc vào tải với bộ điều khiển đóng/mở tự động như trong hình 15.3.
Tụ được điều khiển tự động hoá bằng bộ điều khiển vi xử lí có lập trình trên nền tàng của dòng,điện áp của MBA phân phối hay đầu ra.Với tải,quá trình vận hành của bộ tụ được làm từng bước cẩn thận,theo từng nấc thay đổi của tải.
Điều này được đưa ra để hạn chế bù tải phản kháng và giảm tổn thất trong MBA phân phối đường dây 11kV và lớn hơn.Theo 1 công trình nghiên cứu,đầu tư trong thiết bị điều khiển và tụ có thể bù tại từng thời kì dưới 1 năm,chỉ từ sự tích luỹ trong tổn thất MBA và đường dây.Dung lượng chấp nhận được của tụ chuyển mạch LT đang được sử dụng trong quy trình kỹ thuật của Ấn Độ ,Ban điện lực bang sử dụng tụ chuyển mạch tự động.
MBA phân phối Tụ chuyển mạch LT


REC đã chấp thuận quy trình này như là những đặc điểm kĩ thuật cơ bản:67/1993.Duy trì hợp lý 1 cách tự động của kế hoạch này cần có chương trình đào tạo toàn bộ nhân viên.Kế hoạch dài này được duy trì trong 2 năm và hợp đồng đào tạo nên được đưa ra đẻ đấu thầu công khai.
Tuy nhiên,bù phản kháng tại cấp 11 hay 33 hay 66kV được định rõ với sự trợ giúp của hệ thống máy tính.Tụ bù tải 66,33 hay 11kV được quy định tại TBA 220/66kV và 132/23kV theo thứ tự trong thanh cái 66,33,11kV.Những bước đầy đủ(cài đặt từng bộ chuyển mạch) trong bộ tụ chuyển mạch có thể cung cấp cho tụ sử dụng tốt hơn tại điều kiện tải nhỏ,đặc biệt cho tụ 11kV,tại thanh cái 1kV của TBA phân phối,hệ số công suất của xuất tuyến không nên nhỏ hơn 0.9 và không vượt quá 0.95.Thay vì có nhiều xuất tuyến đi,hệ số công suất không nhỏ hơn 0.95,tụ tĩnh(dung lượng 450-600kVA)có thể dùng trong xuất tuyến 11kV tại nơi phù hợp.
15.1.6 Duy trì điện áp của hệ thống:
Yêu cầu quản lí điện năng ở nơi xa dễ dàng hơn so với việc điều khiển công suất phản kháng,trong các cảm biến,điện dung được ủy thác phải chú ý đến yêu cầu điện năng của tải,các tổn thất và phụ kiện.Một cơ cấu cân bằng được lắp đặt để duy trì tần số đầu ra được chấp nhận tốt.Các giải pháp không giải quyết được vấn đề đáp ứng yêu cầu công suất phản kháng.Đó là do, cân bằng công suất phản kháng và toàn bộ tổn thất trong hệ thống với toàn bộ công suất phản kháng sinh ra không đảm bảo duy trì điện áp ra trên toàn hệ thống.Để duy trì điện áp,có thể cho phép sai số tại mỗi thanh cái trong hệ thống đặt tại đầu vào và đầu ra tại cơ cấu cân bằng tại mỗi thanh cái thì giữ cho điện áp là một hàm bất biến.
Sự giảm điện áp là 1 dòng chảy độc lập,vẫn giữ yêu cầu tạo ra giá trị phù hợp bằng bộ điều chỉnh điện áp trong MBA.Thay vì chỉ đặt 1 giá trị điện áp điều chỉnh cho phép trong đường truyền tải,đường dây trong TBA và các xuất tuyến.
Quá trình vận hành của bộ đổi nấc điện áp trong MBA không giúp đỡ hệ thống khi hệ thống cần có công suất phản kháng.Tải tiêu thụ công suất phản kháng phụ thuộc chính vào điện áp.Khi hệ thống thiếu công suất phản kháng và sụt áp xảy ra,quá trình vận hành của van điều chỉnh để tăng điện áp và hơn nữa còn làm trầm trọng thêm tình trạng này như làm tăng yêu cầu nhận công suất phản kháng.Quá trình vận hành của khoá điều chỉnh,thay vì, không hỗ trợ hệ thống bằng nhiều cách dù cho nó có thể sử dụng như đỡ tải tại 1 số hộ tiêu thụ trong 1 chừng mực nào đó.
Đây là một sự đối lập khi có sự thiếu hụt công suất tác dụng trong máy phát, mà yêu cầu công suất phản kháng là giảm xuống và làm cân bằng hệ thống bằng cách loại bỏ bớt phụ tải và hạn chế sự lớn lên của biểu đồ công suất và điện áp có thể thoã mãn yêu cầu duy trì hệ thống cho phép hệ thống có thể truyền tải được.Tuy nhiên,kinh nghiệm không phải lúc nào cũng đúng.Năng lượng sinh ra trên đường truyền chính đang được chuyển đổi để sinh ra nhiều công suất tác dụng để loại bỏ sự thiếu hụt so với lượng định mức,để thoát khỏi thời kì thiếu hụt điện năng và đặt giới hạn xa hơn trong việc phát công suất phản kháng từ các bộ này.Những nguyên nhân gây ra giảm điện áp trên thanh cái cấp điện áp máy phát.Bộ đổi điện áp trên các máy nhận và TBA được vận hành ngoài sự rơi điện áp,nguyên nhân do công suất phản kháng đi vào hệ thống.Nguyên nhân này làm điện áp giảm nhiều hơn và hệ thống bắt đầu xuống cấp.
Hình 15.4a thể hiện đồ thị của đường dây đơn trong đường dây của hệ thống phân phối.Hình 15.4b chỉ ra đồ thị điện áp tải điển hình cho hệ thống.Điện áp tại điểm cuối được vẽ ngược với tổng công suất phân phối đến những tải đó với hệ số công suất khác nhau, và hệ số công suất giảm xuống còn 0.75, hệ thống cần công suất phản kháng.Điện áp tại đầu tải thay đổi từ điểm A1 A2 trong phần đi xuống của đồ thị vận hành.Nguyên nhân điện áp không ổn định và dẫn đến sụp đổ điện áp,giải pháp là đặt nhiều tụ hơn trước tải và thêm nhiều máy bù tại đó hoặc gần tải để có thể ổn định vận hành của hệ thống để đồng nhất hệ số công suất để chuyển công suất lớn nhất có thể được.
15.2 Tụ bù dọc và tụ bù ngang:
Tụ màng mỏng hiện đại có kiểu kết cấu gồm nhiều lớp giấy nhôm và màng mỏng popropylene.Một bộ tụ đơn giản được tạo từ 1 nhóm nhiều tụ ghép nói tiếp hay song song trong bình khô hay bình dầu.Tụ LT thường để trong bình khô,để bảo vệ cho bộ tụ,thì có dây chảy ở bên trong mỗi bộ, có thể chấp nhận được(xem thêm IS:12672).Lần lượt, 1cầu chì đơn ráp bên ngoài phía trước mỗi bộ. Tụ điện hạ thấp chi phí vận hành đến mức tối thiểu nhưng vẫn đạt chuẩn phục vụ được nhiều tải và hộ tiêu thụ hơn với vốn đầu tư cho hệ thống nhỏ nhất.Tiêu chuẩn ở các quốc gia tiến bộ xấp xỉ 1kVAr của dung lượng tụ bù đặt trên 2kW của công suất điện sinh ra để tạo ra lợi ích kinh tế.Phạm vi của yêu cầu dung lượng tụ bù để đồng nhất hệ số công suất của những hệ số công suất khác nhau được thể hiện trong hình 15.5
CEA đã đề nghị dùng tụ 1,5kVAr với mỗi 2kW công suất điện sinh ra để đặt trên hệ thống.
15.2.1 So sánh:
Tụ bù dọc và tụ bù ngang trong hệ thống điện phát công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất và điện áp,bằng cách đó,làm tăng khả năng tải của hệ thống và giảm tổn hao.Trong tụ bù dọc công suất phản kháng tỉ lệ với bình phương dòng điện tải(I2.Xc) nhưng ngược lại tụ bù ngang tỉ lệ với bình phương điện áp(V2/Xc).Đó là mặt không có ích của tụ bù dọc.Phát biểu một cách tổng quát rằng,chi phí của việc đặt tụ bù dọc cao hơn chi phí đặt tụ bù ngang tương ứng.Đó là do,thiết bị bảo vệ của tụ bù dọc thường phức tạp hơn.Thêm nữa,nó còn nhiều hơn là do tụ bù dọc phải được thiết kế cho hệ thống có công suất cao hơn là phần bù cưỡng bức để đối phó với sự tăng phụ tải trong tương lai.(xem IS: 9835).
Hình 15.6a biễu diễn mạch đẳng trị của 1 mạch phân phối theo đồ thị vector. Nếu ta sử dụng tụ bù ngang,mạch điện và đồ thị vector tương ứng sẽ thể hiện như trong hình 15.6b.Trong hình này,thể hiện sự cải thiện điện áp và giảm dòng đường dây.Bởi vậy,bằng cách đặt tù bù ngang có thể:
+ Tăng khả năng tải của hệ thống
+ Giảm tổn thất trên hệ thống bằng cách hạ dòng có ích và tăng điện dung phản kháng(xem hình 15.7) hoặc bằng cách thêm tụ CkVA,yêu cầu trên hệ thống phải hạ từ kVA1 kVA2.
Một cách cơ bản, tụ nên đặt gần tải có thể để đạt yêu cầu bù.Một điểm nữa là,bộ tụ nên nằm ở nơi có điện áp hạ thấp để đưa lượng tải đạt yêu cầu lớn nhất và nhỏ nhất.
Khi tụ bù dọc đặt trong tải nặng của xuất tuyến(hình 15.6a),sự rơi điện áp trong xuất tuyến được giảm từ I.R+cosѲ+I.Xl.sinѲ đến I.R.cosѲ+I(Xl-Xc).sinѲ. Tụ bù dọc có ích nhất trong mạch điện với tỉ số X/R cao hơn và tải biến đổi liên quan đến lượng phản kháng cao.Bộ tụ bù dọc gồm có tụ điện,thiết bị bảo vệ quá dòng(biến trở chế tạo từ oxit kim loại,hay tiếp điểm tác động nhanh),công tắc rẽ mạch và hệ thống điều khiển.
Còn nữa...(một số hình vẽ,đồ thị và biểu đồ mình chưa kịp vẽ,mình sẽ đưa lên sau)

05d4's monitor
3 sao
3 sao

Tổng số bài gửi : 45
Join date : 30/09/2009
Age : 30
Đến từ : Quang Binh

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Nguy Hiểm cấm vào.Chỉ dành cho dân hệ thống!!!

Bài gửi by dangngoc on Wed Oct 07, 2009 8:08 pm

Kỳ công thật. Chưa đọc xong nhưng thấy rất bổ ích. Cảm ơn nhiều.
Tau thì đọc tài liệu việt thôi. Chắc tuần sau tổng kết lại trên giấy . Anh em họp lại làm sờ lai luôn hè.
avatar
dangngoc
4 sao
4 sao

Tổng số bài gửi : 103
Join date : 17/09/2009
Age : 29
Đến từ : Xóm Chùa sờ ty

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Nguy Hiểm cấm vào.Chỉ dành cho dân hệ thống!!!

Bài gửi by 05d4's monitor on Thu Oct 08, 2009 7:27 pm

Ngọc đọc xong thấy chỗ nào sửa thì take notice lại cho mình để mình chỉnh sửa làm cho bài viết hay hơn vơi

05d4's monitor
3 sao
3 sao

Tổng số bài gửi : 45
Join date : 30/09/2009
Age : 30
Đến từ : Quang Binh

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Nguy Hiểm cấm vào.Chỉ dành cho dân hệ thống!!!

Bài gửi by huy_dragon on Thu Oct 08, 2009 10:14 pm

HURA...ku Long thay ma kha hey.....tot lam Very Happy
avatar
huy_dragon
3 sao
3 sao

Tổng số bài gửi : 47
Join date : 17/09/2009
Age : 29

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

tiep

Bài gửi by 05d4's monitor on Fri Oct 09, 2009 7:04 pm

Thông số ảnh hưởng đến sự lựa chọn giữa tụ bù dọc và tụ bù ngang được tổng kết 15.1.Phù hợp với các giới hạn khác nhau của tụ bù dọc,tụ bù ngang được sử dụng rộng rãi trong hệ thống điện.
Để cải thiện điện áp,sự sắp xếp của tụ bù ngang sẽ cao hơn so với tụ bù dọc.Đáng kể là việc quá tải xuất tuyến,khả năng cải thiện điện áp tốt hơn tụ bù dọc.Nếu điện áp đường dây đến 11kV hay 22kV,điện trở đường dây là đại lượng lớn hơn điện trở cảm ứng và tại cấp 33kV,chúng có thể bằng nhau.Một phần của sự giảm điện trở có thể được loại bỏ bằng cách tăng dung lượng của tụ bù dọc nhưng không nằm trong phạm vi từ 100% đến 300%.Tụ bù dọc có thể tạo ra tạp âm(nhiễu),cộng hưởng sắt từ trong MBA,cộng hưởng dưới đồng bộ trong suốt quá trình khởi động của động cơ,mắc nối tiếp động cơ trong quá trình vận hành bình thường và có khó khăn trong bảo vệ tụ từ dòng sự cố của hệ thống.
Tụ bù dọc được ứng dụng tốt nhất trong mạch phân phối với tỉ số X/R cao hơn với các tải khác nhau liên quan đến dung lượng phản kháng cao hơn.
Ví dụ: Một xuất tuyên 33kV,dài 100km vói tải nặng và có vấn đề điện áp thấp tại cuối đường dây trong suốt giờ cao điểm.Trở kháng đường dây mỗi pha là 10,5+j3,5 ohm.Anh/chị sẽ giải quyết vấn đề điện áp thấp như thế nào?
Giải pháp: Giải pháp tiết kiệm nhất là sẽ đặt tụ bù dọc phù hợp.Ta có thể bù 100% bằng cách đặt tụ bù dọc tại tải cuối đường dây.Dung lương tụ (C) được xác định như sau:
jX¬L=-jXC
ta biết: Xc=
Vì vậy:
C=1/2. .50.35.3=90
15.2.2 Tụ bù ngang trong hệ thống:
Việc đặt tụ bù ngang trong hệ thống là điều quan trọng cho việc lập kế hoạch bù công suất phản kháng của hệ thống.Rõ ràng là đó là cách kinh tế nhất nếu đường dây tải điện được dùng chỉ để truyền tải công suất tác dụng nơi mà yêu cầu công suất phản kháng của tải phải được đáp ứng trong hệ thống phân phối ,tại hộ tiêu thụ hay là tại trạm biến áp cấp cao nhất.Điều đó cho phép tận dung điều kiện tối ưu của đường dây tải điện,cải thiện hiệu suất vận hành và giảm tổn thất năng lượng.Đây là yêu cầu của việc nghiên cứu hệ thống và có kế hoạch 1 cách cẩn thận để đáp ứng yêu cầu công suất phản kháng của hệ thống bằng cách hoàn thành kế hoạch truyền công suất tác dụng và tính tổng công suất phát ra được lập trình sẵn.
Điện áp định mức của bộ tụ không nên ít hơn điện áp vận hành cực đại của lưới,để tụ có thể ghép nối được(xem IS:12360).Lợi ích kinh tế có thể nhận được từ việc đặt tụ bù ngang trong hệ thống là:
+ Giải phóng công suất phát
+ Giải phóng công suất của hệ thống truyền tải và phân phối
+ Tiết giảm tổn thất trong hệ thống
+ Giảm sự rơi điện áp và do đó cải thiện được sự điều chỉnh điện áp
Hệ số công suất đạt tối ưu tại 1 số điểm trong lưới chính là lợi ích kinh tế của việc đặt thêm tụ bù ngang bằng chi phí của tụ.
Tụ đặt trong hệ thống được đặt trong bộ và có thể ghép nối theo 1 số kiểu:sao nối đất,sao cách đất,sao kép nối đất lửng,sao kép nối đất,tam giác,…Kiểu nối tam giác được sử dung chỉ riêng tại 1 số đoạn nối tiếp của mỗi pha và được sử dụng cho cấp 6,6kV và ở cấp điện áp cao hơn,kiểu nối hình sao được sử dụng phổ biến.Với bộ tụ nối sao,tổng quát là,trung tính của tụ chỉ được nối đất nếu hệ thống hay MBA trong TBA được ứng dụng nối đất.
Để thiết kế bộ tụ,đó là sự ghép nối liên tiếp nhiều tụ đơn lẻ,như bộ ghép song song nhỏ nhất phụ thuộc vào số đoạn mắc nối tiếp và cần nhiều hơn các cầu chảy giới hạn dòng đắt tiền,nếu chưa bao giờ tự có dòng sự cố hay tinh luỹ năng lượng quá mức.
Cho ví dụ,1 bộ tụ hình sao nối đất ở 33kV có thể thiết kế với 1 đoạn nối tiếp sử dụng điện áp 19kV và cầu chì giới hạn dòng.Bằng cách sử dụng 2 nhóm bộ tụ 9,5kV cho mỗi pha,dòng sự cố chấp nhận được khi ngắn mạch,có thể được giảm xuống,với mục đích là cầu chì phụt có thể được sử dụng.Ngoài ra, bộ tụ 9,5kV rẻ hơn 19kV.Tổn hao trong tụ làm tăng điện tăng qua tụ,vì thế làm tăng khả năng hỏng hóc của các tụ còn lại.Một số quá trình quá áp có thể làm nóng bộ tụ và đó là nguyên nhân làm giảm tuổi thọ của tụ.Bộ tụ tối thiểu yêu cầu giới hạn điện áp tăng lên 10%,ta có thể tính toán được theo phương trình của bộ tụ hình sao nối đất với 1 trong số chúng bị loại bỏ:
N=10(1-1/s)-1/s+1
Trong đó:
N= Số tụ nối song song ít nhất trong mỗi đoạn nối tiếp
S= Số đoạn nối tiếp của 1 pha
Để tốt hơn ta có 2 cấp bảo vệ trong phạm vi rộng,1 rơle được đặt để vận hành báo tín hiệu trong tình trạng suy giảm 1 tụ của bộ và rơle thứ 2 để phát động máy cắt khi có phát hiện quá áp quá mức cho phép(thường là 10%).Một bộ tụ đơn giản được bảo vệ bằng cầu chì có dây chảy bên trong hay cầu chì có dây chảy bên ngoài(kiểu phóng ra hay HRC).Mối quan hệ thuận lợi của chúng được trình bày trong bảng 15.2
Chất lượng của tụ trong và tụ ngoài
Nội dung Tụ trong Tụ ngoài
Bảo vệ bất đối xứng Khó& đắt Dễ dàng& rẻ
Số lần xảy ra sự cố với bình chứa 1 vài lần Hiếm khi
Phát hiện sự cố ,thời gian lặp lại Cao Thấp
Quy định đo lường Có yêu cầu Không cần
Tổn thất công suất Cao Thấp
Phối hợp bảo vệ điển hình tại trạm biến áp 132/11kV,66/11kV.33/11kV có thể bao gồm: rơle bảo vệ quá áp,rơle bảo vệ sụt áp,rơle bảo vệ thay đổi điện áp điểm trung tính,rơle định thời trễ,rơle bảo vệ chạm đất,biễu diễn như trong hình 15.8.Khi công suất phản kháng làm tần số thay đổi bất thường trong giới hạn rộng thì đặc tính tự động chuyển mạch liên tiếp của bộ tụ ghép song song được điều khiển bởi rơle chuyển mạch liên tiếp bảo vệ quá dòng.
Việc hút được năng lượng cao của cột chống sét làm bằng oxit kim loại được yêu cầu để bảo vệ bộ tụ,bởi vì:
+để ngăn chặn việc hỏng tụ do bộ ngắt điện áp phóng lại
+ để giới hạn nguy cơ lặp lại bộ ngắt điện áp phóng lại
+ để kéo dài tuổi thọ phục vụ của tụ bằng với thời gian của quá điện áp cao.
+ để đáp ứng điều kiện chống lại sự cộng hưởng bất ngờ,mặt khác dẫn đến hỏng tụ,
+ giới hạn chung của quan hệ nhất thời của bộ chuyển mạch tụ,mà có thể chuyển ra trong hệ thống và nguyên nhân nhiễu trong thiết bị chính xác của hệ thống và tải cuối đường dây.
+ để đáp ứng bảo vệ chống sét cho bộ tụ kết nối với đường dây.
Chống sét nối giữa các pha đưa ra yêu cầu bảo vệ cao hơn so với chống sét giữa pha với đất.
15.2.3 Vận hành tụ điện:
Tụ điện được thiết kế với 10% điện áp quá tải và 30% giá trị dòng quá tải(xem IS:13925) một vài tụ được vận hành theo kiểu được đặt vào để thoả mãn cho 1 hệ thống không tải và tải nhỏ.Một sự lựa chọn khác đó là bộ tụ chuyển mạch,nó chuyển theo yêu cầu công suất phản kháng của tải trong biểu đồ tóm lược tải hằng ngày.
Biểu đồ sử dụng tụ trong 1 năm điển hình được thể hiện trong hình 15.9.
Một vài đề phòng khi trong khi vận hành tụ là :
i) để ngăn ngừa nguy hiểm nhất thời do quá áp,trong trường hợp ngắt sự cung cấp công suất bộ tụ nên tắt đi trước khi hệ thống được phục hồi.
ii) MBA điện lực tại TBA và bộ tụ không được đóng lại cùng lúc trong khi đang phục hồi sự cung cấp sau khi ngắt ra ngoài hay tắt đi.Bộ tụ cần được sữa chữa,lần lượt từng cái 1,đó là trạng thái bảo dưỡng.Tuy nhiên, khi đóng lại bộ điều khiển ngắt tụ không được thử trước khi thời gian trôi qua khoang 5’ sau thời gian ngắt nó,để đảm bảo rằng điện áp dư sau khi tắt,để giữ điện áp ở mức 50kV hay bé hơn.
iii) Nếu điện áp đi qua bộ tụ vượt quá 1,1lần hay cao hơn thì nên cắt tụ ra.
15.3 Điều hoà hệ thống:
Hiện tại không có một tiêu chuẩn nào được tuân theo ở Ấn Độ để giới hạn điện áp sóng hài trong hệ thống cung cấp. Tuy nhiên, với sự tăng lên của việc sử dụng các bộ chỉnh lưu,tụ bụ ngang điều khiển bằng thyristor,sự tạo sóng hài có thể tạo ra vấn đề với các thiết bị độ chính xác cao,và gây nên lỗi trong thiết bị bảo vệ,đo lường và điều khiển hệ thống và cũng có thể gây quá tải bộ tụ và gây cộng hưởng.
Đôi lúc điện kháng cần để giảm tổng dòng được kéo bằng các bộ tụ.Nếu sóng hài lớn và không chính xác có mặt trong điện áp của hệ thống.Điều này đã được trình bày phần 4.8,nguyên nhân của sóng hài trong hệ thống có thể là do:
+ do qúa kích thích trong máy biến áp
+ do bộ chỉnh lưu thuỷ ngân và thyristor
+ buồng dập hồ quang
+ do khe sóng hài của máy điện quay
+ do tổn hao vầng quang
+ động cơ lớn đang chạy với hệ số trượt thấp,đèn huỳnh quang,T.V và thiết bị vô tuyến.
+hệ thống chuyển mạch và tải đang hãm
Bộ tụ được thiết kế để chịu đựng được khả năng mở rộng tải 30-35%,đó có thể là nguyên nhân của sóng hài hay quá áp.
Việc nghiên cứu sóng hài,điều quan trọng phải tính đến trước khi sử dụng cuộn cảm cho việc đặt tụ.Điện áp sóng hài bậc 3 trong hệ thống cung cấp được loại trừ hợp lí bằng nối tam giác cuộn dây trong MBA.Sóng hài bậc 5 là mạnh nhất,và dẫn đến sóng hài bậc 7.Sóng bậc 11 và 13 cũng có thể xuất hiện.Sự xuất hiện của bộ tụ có thể làm tăng lên những loại sóng hài này và làm méo dạng sóng điện áp còn trở kháng của bộ tụ giảm xuống .Trong sóng hài bậc cao,dòng điện sóng hài bậc cao xuất hiện.Trong trường hợp đặt 1 bộ tụ đơn,điện kháng hệ thống cũng có mặt trong quá trình giảm dòng sóng hài bậc cao.Vị trí của bộ tụ trong lưới cung cấp điện dù tại cuôi đường dây dài hay tại thanh cái trạm biến áp,hay gần MBA thì công suất phản kháng của bộ tụ có thể xác định phạm vi sinh ra sóng hài.Hình 15.10 thể hiện mạch điện tương đương miêu tả 1 trở kháng nguồn đến sóng hài cấp n,qua Zsn mà có đặt tụ.Dòng sóng hài và điện áp của cấp n như sau:


Với sự đưa vào sử dụng kháng điện dọc trong mạch có ghép nối tụ thì điều kiện xảy ra cộng hưởng có thể được ngăn cản phần nào.Dòng sóng hài bậc n và điện áp của nó sẽ tính như sau(bỏ qua điện trở của tụ và cuộn dây)


Trong đó Xln là điện trở của kháng điện dọc để loại bỏ sóng hài cấp n và bình thường thì cao hơn Xcn.Trở kháng tổng đối với sóng hài bậc n sẽ được tính quy nạp.Đó là điều kiện xuất hiện cộng hưởng thông thường.Kháng điện dọc cũng có thể được dùng để loại trừ sóng hài đặt biệt.Sóng hài bậc 5 dễ nhận thấy để loại trừ,ta có điều kiện: Zc5=j(5Xl1-Xc1/5) 0
trong đó: Xl1:điện kháng của kháng điện dọc ở sóng cơ bản bậc 1
Xc1: điện kháng của tụ ở sóng cơ bản bậc 1
Vì thế:
Xl1>= Xc1/25
Do đó giá trị kháng điện chiếm 4% dung kháng của tụ ở sóng cơ bản sẽ loại bỏ sóng hài bậc 5.Trong thí nghiệm,điện kháng tụ thường lấy 6% hay lớn hơn được sử dụng phổ biến để hạ tần số của hệ thống,điện trở tổng có thể trở thành điện kháng.
Tại trở kháng nguồn,% điện kháng cần ít hơn nhiều.Tụ bù dọc được sản xuất theo tiêu chuẩn IS:555314-1989
15.4 Yêu cầu của việc đặt tụ bù ngang HT:
Tụ HT,dùng ở cấp 11 đến 132kV có thể dùng kiểu có chuyển mạch hoặc không chuyển mạch,phụ thuộc vào điều kiện tải cực tiểu,điều kiện điện áp cực đại của xuất tuyến hay trạm biến áp.
Trong kiểu tụ không chuyển mạch,bộ chuyển mạch và tụ cản dịu không yêu cầu có.Đó là sự kinh tế để đặt các tụ cố định(tụ treo) có định hướng trong đường dây dài tải nặng của xuất tuyến 11kV để thực hiện bù lên tới 30% công suất phản kháng trung bình xuất tuyến tải được.Với các bộ tụ chuyển mạch(đóng/cắt được),tính đột ngột và tắt dần của dòng khởi động và quá trình khử sóng hài cần được tính toán kỹ.Với bộ tụ đơn,bình thường, điện kháng tắt dần không được yêu cầu, từ tính toán của dòng kích từ tại thời điểm khởi động. Điện kháng hệ thống bao gồm tụ đặt trước MBA và bộ tụ được đặt sao cho đủ để làm giảm giá trị dòng kích từ đảm bảo trong giới hạn bảo vệ của tụ hay bộ chuyển mạch(đóng/cắt).Mặt khác,dòng khởi động tồn tại ngắn,chỉ xuất hiện trong vài chu kì, vì vậy hiệu ứng này có thể bỏ qua.
Khi một bộ tụ được nối song song,có thể cần sử dụng đến kháng điện dọc để giới hạn dòng kích từ.Đó là vì bộ tụ không được sử dụng vào 1 số thời điểm nào đó.Điều kiện khắt khe nhất khi đóng ngắt tụ là khi 1 tụ đã ngắt(đóng rồi) còn tụ thứ 2 đang chuyển trạng thái tiếp điểm của bộ ngắt thứ 2 đã đóng và tiếp điểm thứ 3 thì trong quá trình đóng. Bộ tụ được đóng/ngắt trong thời gian rất ngắn,sau đó nó được cấp năng lượng từ năng lượng dự trữ trong bộ tụ khác và do đó nhiều dòng khởi động có thể vượt quá giá trị bảo vệ.Tụ được chế tạo ở Ấn Độ có thể bảo vệ chịu đựng được dòng khởi động lên đến 50 lần giá trị dòng định mức.
Ta thừa nhận rằng điều kiện khắt khe nhất khi đóng/cắt tụ,giá trị điện kháng tắt dần tính theo đơn vị henry được đưa ra như sau:

Trong đó:
Q¬1= điện dung của bộ tụ được đóng/cắt
Q2= điện dung của bộ tụ đã cắt
Un=điện áp định mức của tụ
Dòng khởi động(của tụ)
- Dòng khởi động cực đại của tụ có thể tính gần đúng theo công thức:

Trong đó:
Ic1= giá trị dòng định mức của tụ(tại sóng cơ bản)
Xc1= điện kháng của tụ(tại sóng cơ bản)
Xl1= tổng cảm kháng của hệ thống chứa trong bộ tụ(tại sóng cơ bản)
Dòng kích từ bao gồm phần cân bằng của lực dao động tại tần số cung cấp và dao động tự do của tần số:
tần số dòng khởi động:
bỏ qua giá trị bởi vì rất nhỏ so với L1
vì vậy:
L1 là hệ số tự cảm nguồn,C1 là điện dung của tụ đơn(F)(xem hình 15.11a).
Trong trường hợp tụ ghép song song,điện dụng tụ được bổ sung,dòng khởi động chịu phần lớn ảnh hưởng của sự phóng điện tức thời từ tụ đã mang điện và từ trở kháng giữa bộ tụ phóng điện và bộ tụ bị phóng điện có lẽ là nhỏ,đó là kết quả do dòng khởi động tăng cao đột ngột .
Đỉnh dòng khởi động cực đại minh hoạ bằng biểu thức[6,9] (xem hình 15.11b)

trong đó:
C= giá trị điện dung của mạch,đo bằng µF
L= giá trị điện cảm giữa tụ phóng điện và tụ bị phóng điện,đo bằng µH
En1= đường dây nối đến điện áp điểm trung tính
Ấn phẩm IEC số 70 viết về bộ tụ đề nghị dòng khởi động không vượt quá 100 lần dòng định mức của tụ.Vì vậy đó có lẽ là điều mong muốn để đặt bộ tụ ghép song song với kháng điện dọc. Yếu tố quan trọng để đánh gía đó là bộ tụ phải có sự phân loại điện áp tính toán đối với bộ điện kháng. Kháng điện dọc được đặt để giới hạn dòng khởi động và để ngăn chặn điện áp dư sóng hài. Kháng điện dọc đã chọn đối với sóng hài đủ lớn mà dòng khởi động vẫn không gây ra vấn đề gì với tụ và máy cắt. Dự phòng thiết bị bảo vệ phóng điện là điều quan trọng để giới hạn điện áp dư nhỏ hơn 50V sau khi cắt tụ.
Điển hình là,biên độ quá áp khi đóng cắt trong hệ thống phân phối từ 1,1 đến 1,6 trong hệ đơn vị tương đối.Tần số của điện áp hợp lí khi đóng cắt thường xuống dưới 100-300Hz[5]. Khi tụ đóng/cắt trong hệ thống là nguyên nhân của khuếch đại điện áp trong việc đặt ở phụ tải 1 bộ tụ có hệ số công suất hợp lí.Thêm nữa,việc ngắt các tác động xấu của bộ dẫn động tốc độ điều chỉnh được,thiết bị chính xác bị thiệt hại hay lỗi và vấn đề với mạng máy tính có thể xảy ra,thậm chí nếu phụ tải không có tụ.Nếu sự phân tích khẳng định nhiều điều kiện của hệ thống thì hộ tiêu thụ có thực hiện theo các tiêu chuẩn sửa chữa dưới đây:
i) Ứng dụng bộ chỉnh lưu tạo đột biến MOV
ii) Chuyển hệ số công suất hiệu chỉnh ở tụ vào bộ lọc sóng hài(xem phần 4.Cool
Ví Dụ: 2 bộ tụ có điện áp 11kV,dung lượng mỗi bộ là 2,5 MVAr,được ghép song song tại thanh cái của TBA 132/11kV.Tính toán giá trị kháng điện dọc tắt dần với mỗi tụ.
Giải: Q1=Q2=2,5 MVAr
Un=11kV
Sử dụng công thức ở phần 15.4
Điện cảm của kháng điện tắt dần(L)
15.4.1 Máy cắt
Các chỉ số quyết định trong thiết kế máy cắt là:
. Tốc độ cắt
. Tốc độ di chuyển phần tử ion giữa các contactor
.điện áp dư cực đại có thể chịu được
.điện áp cảm ứng cực đại mà hệ thống có thể cho phép chịu được khi điều chỉnh MBA
Yếu tố quan trọng cuối cùng đối với việc thiết kế máy cắt để ứng dụng rộng rãi có thể không phù hợp với việc điều khiển tụ điện là việc đóng/cắt tụ rất nhanh gây ăn mòn tiếp điểm của máy cắt.Việc đóng cắt nhanh để lại dòng điện cao trong máy cắt trong khi tiếp điểm đã tách rời. Yếu tố này làm cho năng suất máy cắt giảm xuống rất thấp.
VD: 1máy cắt dầu(OCB) có công suất cắt 250MVA có thể điều khiển tụ có công suất 800kVAr ở cấp điện áp 11kV. Kháng điện dọc có thể hỗ trợ hay thậm chí làm thiệt hại đến sự phụ thuộc vào thông số của mạch. Khi máy cắt có tiếp điểm phụ,chúng phải được xem xét.Đây là 1 trong những cơ cấu có nhiều áp lực nhất.
Một vài máy cắt có thông số điện trở chế tạo giữa tiếp điểm chính và phụ để dùng cho ứng dụng của tụ điện(IS:2834-1964)
Điểm để lựa chọn điện trở phụ cho máy cắt với dụng ý là dùng khi đóng/cắt tụ.Nên cẩn thận và phải được thí nghiệm kĩ khi lựa chọn máy căt mà quá trình vận hành không có nguyên nhân gây ra quá áp và tạo ra sự phóng lại.
Máy cắt có sự phóng lại được đưa ra(xem IS: 13118) để đóng trở lại bộ tụ.
(con nua...)

05d4's monitor
3 sao
3 sao

Tổng số bài gửi : 45
Join date : 30/09/2009
Age : 30
Đến từ : Quang Binh

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Nguy Hiểm cấm vào.Chỉ dành cho dân hệ thống!!!

Bài gửi by mrkinhong on Mon May 17, 2010 10:54 pm

thang 05d4 monitor la thang mo ghe ri bay
avatar
mrkinhong
2 sao
2 sao

Tổng số bài gửi : 37
Join date : 17/09/2009

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Nguy Hiểm cấm vào.Chỉ dành cho dân hệ thống!!!

Bài gửi by KingCHAN on Fri May 28, 2010 5:03 pm

mrkinhong đã viết:thang 05d4 monitor la thang mo ghe ri bay
Ngu ghê rứa mi,loz lớp trưởng đó,trông kinh thật,mới nhận mình là GAY đó,akakakakakakakakakaka

_________________
vật chất ở trong chai
tinh thần ở ngoài chai
muốn nên sự nghiệp lớn
mỗi người phải mười chai

avatar
KingCHAN
4 sao
4 sao

Tổng số bài gửi : 124
Join date : 17/09/2009
Age : 30
Đến từ : BT_QN_VN

Xem lý lịch thành viên http://bato.vn

Về Đầu Trang Go down

Re: Nguy Hiểm cấm vào.Chỉ dành cho dân hệ thống!!!

Bài gửi by Milkcandy on Fri May 28, 2010 5:06 pm

UP FILE GỐC LÊN MEDIAFILE ĐI RỒI SHARE LONG CHÈO , CÒN BẢN DỊCH THÌ CŨNG UP FLIE LÊN THÔI ,KHI CẦN LÊN DOWN CHỨ AI HƠI ĐÂU MÀ NGỒI ĐỌC .
avatar
Milkcandy
2 sao
2 sao

Tổng số bài gửi : 31
Join date : 17/09/2009
Age : 30
Đến từ : Đỗ Trung Kiên - Lệ Thủy - Quảng Bình

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Nguy Hiểm cấm vào.Chỉ dành cho dân hệ thống!!!

Bài gửi by Sponsored content


Sponsored content


Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết